Đọc Truyện Ngôn Tình Online Đọc truyện ngôn tình online cập nhật liên tục

software defined radio software defined radio các bài hướng dẫn và thông tin về xử lý sóng vô tuyến sử dụng software defined radio, SDR, các liên kết về công nghệ, ứng dụng sdr trong đời sống và kỹ thuật quân sự JTRS (Joint Tactical Radio System)

mua màn chiếu apollo giá rẻ chuyên cung cấp màn chiếu apollo giá rẻ

Trang chủ > Giới thiệu về đất nước Canada > Giới thiệu về Canada

Hotline: 0904 806 840

skype yahoo

Giới thiệu về Canada

Giới thiệu về Canada

  • Giới thiệu về Canada
    Khái quát:
    Là một đất nước rộng lớn với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, Canada trở thành Nước tự trị vào năm 1867 trong khi vẫn duy trì mối quan hệ với vương quốc Anh. Kinh tế và công nghệ của Canada phát triển ngang hàng với Hoa Kỳ - đất nước láng giềng giáp với Canada qua biên giới không phòng ngự ở phía Bắc. Canada hiện đang đối mặt với những thách thức về chính trị trong việc đáp ứng nhu cầu tăng chất lượng giáo dục và hệ thống chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Ngoài ra Canada cũng hướng đến việc phát triển nguồn năng lượng đa dạng song song với việc bảo vệ môi trường.

    Địa lý Canada   
    - Vị trí:     Là quốc gia lớn thứ hai trên thế giới sau Liên bang Nga nằm ở cực bắc của Bắc Mỹ, lãnh thổ Canada trải dài từ Đại Tây Dương ở phía đông sang Thái Bình Dương ở phía tây, và giáp Bắc Băng Dương ở phía bắc. Về phía nam, Canada giáp với Hoa Kỳ bằng một biên giới không bảo vệ dài nhất thế giới. Phía tây bắc của Canada giáp với tiểu bang Alaska của Hoa Kỳ. Đông bắc của Canada có đảo Greenland (thuộc Đan Mạch). Ở bờ biển phía đông có quần đảo Saint-Pierre và Miquelon (thuộc Pháp). Nằm ở khu vực Bắc Mỹ, giáp với Bắc đại tây dương ở phía đông, Bắc Thái Bình dương ở phía tây và giáp Bắc băng dương ở phía Bắc, phía bắc của Hoa Kỳ.

    - Tọa độ địa lý:
        60 00 Bắc, 95 00 Tây

    - Diện tích:
        Tổng: 9,984,670 km2

    - Đất liền:
    9,093,507 km2

    - Mặt nước:
    891,163 km2

    - So sánh về diện tích:
        Rộng hơn Hoa Kỳ

    - Biên giới:   
      Tổng cộng: 8,893 km

    - Tiếp giáp
    : Hoa Kỳ 8,893 km (kể cả 2,477 km với Alaska)

    - Đường bờ biển:
        202,080 km

    - Hải phận:
        Ranh giới lãnh hải: 12 hải lý

    - Vùng tiếp giáp:
    24 hải lý

    - Vùng đặc quyền kinh tế: 200 hải lý

    - Thềm lục địa: 200 hải lý hay đến bờ của lục địa

    - Khí hậu:     Đa dạng, khác nhau ở vùng cận bắc cực ở phía nam và bắc cực ở phía bắc

    - Địa hình:     Hầu hết là đồng bằng, vùng núi ở phía tây là vùng đất thấp ở đông nam.

    - Độ cao:     Điểm thấp nhất: Atlantic Ocean 0 m

    - Điểm cao nhất: Mount Logan 5,959 m

    - Tài nguyên thiên nhiên:     Quặng sắt, niken, kẽm, đồng đỏ, vàng, chì, molyden, kali cabonat, kim cương, bạc, cá, gỗ, động vật hoang dã, than, dầu mỏ, khí tự nhiên, thủy năng

    - Đất đai:     Đất trồng:4.57%

    - Đất canh tác: 0.65%

    - Khác: 94.78% (2005)

    - Đất  nông nghiệp:     7,850 km vuông (2003)

    - Hiểm họa tự nhiên: Khu vực băng hà ở phía bắc gây trở ngại nghiêm trọng cho việc phát triển, các cơn bão lốc đến từ khu vực núi đá Rocky Mountains, các khối không khí hình thành từ Thái bình dương, Bắc cực và khu vực nội địa Bắc Mỹ gây ra hầu hết các trận mưa và tuyết của đất nước ở phía đông của dãy núi.

    - Các vấn đề về môi trường: Ô nhiễm không khí và mưa axit có ảnh hưởng nghiêm trọng đến các vùng hồ và hủy hoại tài nguyên rừng, môi trường bị ô nhiểm do sự đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện giao thông, tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp và trồng rừng, nước biển bị ô nhiễm do các hoạt động khai thác mỏ, lâm nghiệp và công nghiệp.

    - Các công ước quốc tế vể môi trường: Tham gia vào : Air Pollution, Air Pollution-Nitrogen Oxides, Air Pollution-Persistent Organic Pollutants, Air Pollution-Sulfur 85, Air Pollution-Sulfur 94, Antarctic-Environmental Protocol, Antarctic-Marine Living Resources, Antarctic Seals, Antarctic Treaty, Biodiversity, Climate Change, Climate Change-Kyoto Protocol, Desertification, Endangered Species, Environmental Modification, Hazardous Wastes, Law of the Sea, Marine Dumping, Ozone Layer Protection, Ship Pollution, Tropical Timber 83, Tropical Timber 94, Wetlands
    Các công ước đã kí nhưng chưa thông qua: Air Pollution-Volatile Organic Compounds, Bảo tồn sinh vật biển.

    - Địa lý: Là đất nước rộng lớn thứ hai trên thế giới (sau Nga); là vùng chiến lược giữa Nga và Mỹ; khoảng 90% dân số tập trung ở khu vực biên giới với Hoa Kỳ dài 160 km.

    Con người Canada
    - Dân số: 33,390,141 người (tháng 7/2007)

    - Cấu trúc độ tuổi:
                 0-14 tuổi: 17.3% (2,967,383 nam / 2,824,189 nữ)
                 15-64 tuổi: 69.2% (11,604,723 nam / 11,490,839 nữ)
                 Lớn hơn 65 tuổi: 13.5% (1,927,035 nam / 2,575,972 nữ) (2007)

    - Độ tuổi trung bình:    
                  tổng:39.1 tuổi
                  nam:38.1 tuổi
                  nữ:40.2 tuổi (2007)
    - Tỉ lệ tăng dân số:     0.869% (2007)

    - Tỉ lệ sinh:  10.75 trẻ sơ sinh/1,000 dân (2007)

    - Tỉ lệ tử:  7.86 người chết/1,000 dân (2007)

    - Tỉ lệ dân nhập cư:  5.79 người nhập cư/1,000 dân (2007)

    - Tỉ lệ giới tính:
                  sơ sinh:1.05 nam/nữ
                  dưới 15 tuổi:1.051 nam/nữ
                  15-64 tuổi:1.01 nam/nữ
                  ngoài 65 tuổi:0.748 nam/nữ
                  toàn dân:0.977 nam/nữ (2007)

    - Tỉ lệ trẻ sơ sinh bị chết:    
                  tổng:4.63 deaths/1,000
                  nam:5.08/1,000
                  nữ:4.17/1,000 (2007)

    - Tuổi thọ trung bình:   
                  Toàn dân: 80.34 tuổi
                   Nam: 76.98 tuổi
                   Nữ: 83.86 tuổi (2007)

    - Tỉ lệ sinh sản: 1.61 trẻ/1 phụ nữ (2007)

    - Tỉ lệ số người mắc bệnh HIV/AIDS:  0.3% (2003)

    - Số người mắc bệnh HIV/AIDS:  56,000 (2003)

    - Số người chết vì HIV/AIDS:     1,500 (2003)

    - Quốc tịch:    
                 Danh từ:Canadian(s)
                 Tính từ: Canadian

    - Thành phần dân tộc:  28% gốc Anh, 23% gốc Pháp, 15% nguồn gốc từ các nước Châu Âu khác, 2% thổ dân da đỏ, còn lại hầu hết là Châu Á, Châu Phi, Ả Rập 6%, nguồn gốc pha trộn 26%.

    - Tôn giáo:  Đạo thiên chúa 42.6%, Đạo tin lành 23.3% (gồm Nhà thờ liên bang 9.5%, Anglican 6.8%, Baptist 2.4%, Lutheran 2%), Đạo cơ đốc 4.4%, Hồi giáo 1.9%, 11.8% tôn giáo khác và 16% không theo tôn giáo(thống kê năm 2001)

    - Ngôn ngữ:  Tiếng Anh (chính thức) 59.3%, tiếng Pháp (chính thức) 23.2%, khác 17.5%

    - Tỉ lệ biết đọc biết viết:    
                Ngoài 15 tuổi có thể đọc và viết
                Tổng dân: 99%
                Nam: 99%
                Nữ: 99% (2003 )

    Chính phủ Canada  
    - Quốc hiệu:  Canada

    - Chính phủ:  Một liên bang dựa trên Quân chủ lập hiến và dân chủ nghị viện.

    - Thủ đô:  OttawaGiới thiệu về Canada

    - Vị trí địa lý: 45 25 Bắc, 75 42 Nam

    - Múi giờ: UTC-5 (giống Washington, DC theo giờ tiêu chuẩn)
    thời điểm đổi giờ: +1h, bắt đầu từ ngày chủ nhật thứ hai của tháng ba, và kết thúc vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng 11.Canada trải dài trên 6 múi giờ

    - Phân chia khu vực hành chính: Gổm 10 tỉnh bang và 3 lãnh thổ tự trị*; Alberta, British Columbia, Manitoba, New Brunswick, Newfoundland and Labrador, Northwest Territories*, Nova Scotia, Nunavut*, Ontario, Prince Edward Island, Quebec, Saskatchewan, Yukon Territory*

    - Ngày độc lập: 1 tháng 7, 1867 (theo Đạo luật Anh Bắc Mỹ); 11 tháng 12, 1931 (công nhận bởi Vương quốc Liên hiệp Anh)

    - Quốc khánh:  Ngày Canada, 1 tháng 7 (1867)

    - Hiến pháp: Dựa trên các văn bản luật, các phong tục, các quyết định pháp lý và căn cứ vào truyền thống lâu đời của Canada. Các hiến pháp văn bản bao gồm: Hiến pháp ( ngày 29/03/1867): quyết định sự kết hợp của 4 tỉnh bang, Hiến pháp (ngày 17/03/1982), chuyển quyền kiểm soát từ Anh sang Canada và Hiến chương Canada về Quyền tự do cũng như các thủ tục được bổ sung thêm vào bản hiến pháp.

    - Hệ thống pháp lý: Dựa trên luật của Anh, ngoại trừ ở Quebec sử dụng luật dân sự dựa trên luật của Pháp

    - Bầu cử: Trên 18 tuổi

    - Ngành hành pháp:    
    Nguyên thủ quốc gia của Canada là Nữ hoàng ELIZABETH Đệ Nhị (từ ngày 06/02/1952), ngự trị tại Anh. Với đề nghị của chính phủ Canada, Nữ hoàng cử một người dân Canada làm đại diện cho mình gọi là Toàn Quyền (Governor General of Canada; Gouverneure générale du Canada gọi là Đại diện Nữ hoàng). Từ 27/09/2005, đại điện nữ hoàng là Toàn quyền Michaelle JEAN. Giới thiệu về Canada

    Sau nữ Hoàng sẽ có chính phủ và Đứng đầu chính phủ là Thủ tướng Stephen HARPER, ông đắc cử ngày 06/02/2006.

    - Nội các: Đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng (Prime Minister; Premier ministre). Thủ tướng điều khiển Chính phủ và là chủ tọa của một Nội các (Cabinet) bao gồm nhiều Bộ trưởng (Minister) và những người cố vấn.

    Không có chế độ bầu cử, chế độ quân chủ được cha truyền con nối, Toàn quyền được bổ nhiệm bởi nữ hoàng do Thủ tướng đề nghị trong nhiệm kỳ 5 năm.

    Tuy nhiên luật bầu cử vẫn được áp dụng trong chính phủ, người đứng đầu đảng chiếm đa số ghế trong Hạ viện sẽ được Toàn quyền bổ nhiệm làm Thủ tướng.

    Canada giành độc lập ngày 01/07/1867 từ đế quốc Anh. Ngày 1 tháng 7 hàng năm là được chọn là ngày Quốc khánh. Canada theo chế độ quân chủ lập hiến: Người đứng đầu Nhà nước là Nữ hoàng Anh được đại diện bởi một vị Toàn quyền người Canada (do Thủ tướng Canada đề nghị và được Nữ hoàng chấp thuận); Thủ tướng và nội các do đảng nắm đa số hoặc liên minh đa số ghế tại Hạ viện cử ra. Quốc hội gồm Thượng viện và Hạ viện. Thượng nghị sĩ do Toàn quyền cử theo khuyến nghị của Thủ tướng, làm việc đến 75 tuổi. Hạ nghị sĩ được dân bầu trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm.
    Ngành lập pháp: Quốc hội gồm Thượng viện và Hạ viện. Thượng nghị sĩ do Toàn quyền cử theo khuyến nghị của Thủ tướng và làm việc đến 75 tuổi. Hạ nghị sĩ được dân bầu trực tiếp với nhiệm kỳ là 5 năm. Hạ viện (the House of Commons trong tiếng Anh hay Chambre des Communes trong tiếng Pháp) bao gồm 308 ghế, các thành viên được bầu cử trực tiếp và có nhiệm kỳ trong 4 năm. Năm 2009 tới Canada sẽ bắt đầu kì bầu cử mới.

    Bầu cử Hạ viện được tổ chức gần đây nhất là vào 23 tháng một năm 2006 (lần tới sẽ được tổ chức vào năm 2009)

    - Kết quả bầu cử: Hạ viện (House of Commons) – phần trăm phiếu bầu của các đảng – Đảng bảo thủ 36.3%, Đảng tự do 30.2%, Đảng tân dân chủ 17.5%, Khối Quebec 10.5%, Greens 4.5%, đảng khác 1%; số ghế của các Đảng trong nội các – Đảng Bảo Thủ 124, Đảng Tự Do 102, Đảng Tân Dân Chủ 29, Khối Quebec 51, Đảng khác 2;

    - Ngành tư pháp: Tòa án tối cao của Canada (quan tòa được Thủ tướng cử ra thông qua Toàn quyền), Tòa án liên bang Canada; Tòa án tỉnh (được gọi bằng nhiều tên khác nhau như Court of Appeal, Court of Queens Bench, Superior Court, Supreme Court, and Court of Justice)

    - Các chính đảng và lãnh đạo : Khối Quebec [Gilles DUCEPPE]; Đảng Bảo Thủ Canada [Stephen HARPER] (là sự kết hợp giữa liên minh Canada và Đảng Bảo Thủ Tiển Bộ), Đảng xanh [Elizabeth MAY]; Đảng Tự Do [Stephane DION]; Đảng Tân Dân Chủ [Jack LAYTON]

    Là thành viên của các tổ chức quốc tế: ACCT, AfDB, APEC, Hội đồng Bắc cực, ARF, AsDB, ASEAN (quan sát viên), Australia Group, BIS, C, CDB, CE (quan sát viên), EAPC, EBRD, ESA (hợp tác), FAO, G-7, G-8, G-10, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICCt, ICRM, IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, IMSO, Interpol, IOC, IOM, IPU, ISO, ITSO, ITU, ITUC, MIGA, MINUSTAH, MONUC, NAFTA, NAM (khách mời), NATO, NEA, NSG, OAS, OECD, OIF, OPCW, OSCE, Paris Club, PCA, PIF (hội viên), SECI (quan sát viên), UN, UNAMSIL, UNCTAD, UNDOF, UNESCO, UNHCR, UNMOVIC, UNRWA, UNTSO, UNWTO, UPU, WCL, WCO, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTO, ZC s

    - Quốc kỳ: Hai dải màu đỏ và ở giữa là một dải màu trắng, 1 lá phong ở trung tâm màu đỏ trên một nền trắng; màu sắc chính thức của Canada là đỏ và trắng.

    Kinh tế Canada
    - Tổng quan:    
    Là một trong những nền kinh tế thịnh vượng nhất trên thế giới, Canada có một thị trường tự do tương đối giống Hoa Kỳ. Canada đồng thời cũng là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và nhóm G8.
    Sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, nền kinh tế Canada phục hồi nhanh với tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng trong thập kỉ vừa qua. Có được sự phục hồi đó là nhờ cơ sở kinh tế vững chắc, chính sách cắt giảm thuế mạnh và sức cạnh tranh cao.Giới thiệu về Canada
    Cơ cấu kinh tế Canada rất đa dạng. Khu vực dịch vụ rất phát triển với ba phần tư dân số làm việc trong lĩnh vực này, tuy nhiên  khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và khai khoáng vẫn đóng vai trò quan trọng.
    Canada là một đất nước giàu tài nguyên và khoáng sản: quặng sắt, niken, kẽm, đồng, vàng, chì, potat, bạc, dầu mỏ, than, thuỷ lực, thuỷ sản... Là một trong những nền kinh tế lớn nhất trên thế giới, Canada rất chú trọng phát triển các nghành công nghiệp cũng như nông nghiệp. Các ngành công nghiệp chính bao gồm: khai mỏ, chế biến gỗ, giấy, thực phẩm, thiết bị vận tải, hoá chất, dầu khí, điện năng, công nghệ viễn thông, sinh học và dược phẩm... Sản phẩm nông nghiệp gồm: lúa mỳ, hạt có dầu, hoa quả, thịt gia súc, đồ uống, rượu... Bạn hàng chính của nước này là Mỹ, Nhật, Anh, Liên minh Châu Âu.

    Từ năm 1989 Canada là thành viên của US-Canada Free Trade Agreement (FTA) và là thành viên của nhóm NAFTA (North American Free Trade Agreement). Bạn hàng lớn của Canada là Hoa Kỳ với khoảng 85% hàng hóa nhập khẩu từ Canada. Canada cũng là nước cung ứng nhiên liệu lớn nhất của Hoa Kỳ bao gồm dầu mỏ, khí, uranium và năng lượng điện.

    Canada có trữ lượng tài nguyên thiên nhiên lớn và phong phú gồm khí đốt, dầu lửa, vàng, uranium, kẽm, nhôm, chì, nicken và gỗ.
    GDP: $1.181 nghìn tỉ (2006)
    GDP - tỉ lệ tăng trưởng:     2.8% (2006)
    GDP - đầu người (PPP):     $35,700 (2006)
    GDP - theo các khu vực kinh tế:     Nông nghiệp: 2.1%, công nghiệp: 29%
    dịch vụ: 68.9% (2006)

    - Lực lượng lao động:
        17.59 triệu lao động (2006)

    - Cơ cấu lao động theo ngành nghề: Nông nghiệp 2%, sản xuất 14%, xây dựng 5%, dịch vụ 75%, ngành nghề khác 3% (2004)

    - Tỉ lệ thất nghiệp:     6.4% (2006)

    - Tỉ lệ phần trăm lượng tiêu thụ:   
                   Thấp nhất 10%: 2.8%
                   Cao nhất 10%: 23.8% (1994)

    - Tỉ lệ lạm phát (giá tiêu dùng): 2% (2006.)

    - Đầu tư : 22% of GDP (2006.)

    - Ngân sách: revenues: $510.6 tỉ

    - Expenditures: $501 tỉ; including capital expenditures of $NA (2006 )

    - Public debt:     67.7% of GDP (2006.)

    - Nông sản: Lúa mỳ, lúa mạch, hạt chứa dầu, thuốc lá, rau quả, hoa quả, các sản phẩm chế biến từ sữa, các sản phẩm lâm nghiệp, cá

    - Công nghiệp: Phương tiện giao thông, hóa chất, sản xuất thực phẩm, sản xuất gỗ và giấy, chế biến cá, khoáng sản chế biến và chưa chế biến, dầu khí và khí tự nhiên

    - Tỉ lệ tăng trưởng sản xuất công nghiệp: 0.7% (2006.)

    - Sản xuất điện 573 tỉ kWh (2004)

    - Tiêu thụ điện:  522.4 tỉ kWh (2004)

    - Xuất khẩu điện:  33.01 tỉ kWh (2004)

    - Nhập khẩu điện:  22.48 tỉ kWh (2004)

    - Sản xuất dầu:.135 triệu bbl/ngày (2004)

    - Lượng dầu tiêu thụ:  2.294 triệu bbl/ngày (2004)

    - Xuất khẩu dầu:  2.274 triệu bbl/ngày (2004)

    - Nhập khẩu dầu: 1.185 triệu bbl/ngày (2004)

    - Dầu dự trữ :  178.8 tỉ bbl, kể cả dầu mỏ (1 tháng 1, 2005)

    - Sản xuất khí tự nhiên: 183.6 tỉ cu m (2004.)

    - Mức tiêu thụ khí tự nhiên: 95.85 tỉ cu m (2004.)

    - Xuất khẩu khí tự nhiên:  104 tỉ cu m (2004)

    - Nhập khẩu khí tự nhiên:
    10.86 tỉ cu m (2004 )

    - Mức dự trữ khí tự nhiên: 1.603 nghìn tỉ cu m (1 tháng 1 năm 2005 )

    - Cân bằng thu chi: $20.79 tỉ (2006 )

    - Xuất khẩu: $401.7 tỉ f.o.b. (2006 )

    - Hàng hóa xuất khẩu: Ô tô và phụ tùng, máy công nghiệp, máy bay, thiết bị viễn thông, hóa chất, nhựa, phân bón, bột giấy, gỗ sấy, dầu thô, khí tự nhiên, điện, nhôm

    - Bạn hàng xuất khẩu: Hoa Kỳ 82.3%, UK 2.2%, Nhật 2.1% (2006)

    - Nhập khẩu: $356.5 tỉ f.o.b. (2006 )

    - Hàng hóa nhập khẩu: Máy móc thiết bị, ô tô và phụ tùng, dầu thô, hóa chất, điện, hàng hóa tiêu dùng

    - Bạn hàng nhập khẩu:     Hoa Kỳ 55.1%, Trung Quốc 8.7%, Mexico 4% (2006)

    - Dự trữ vàng và ngoại tệ:     $35.06 tỉ đô la (2006 )

    - Nợ bên ngoài:     $684.7 tỉ đô la (30 tháng sáu, 2006)

    - Tiền tệ (ký hiệu):     Đô la Canada (CAD)

    - Tỉ giá hối đoái     1 đô la Canada so với 1 đô la Mỹ - 1.1334 (2006), 1.2118 (2005), 1.301 (2004), 1.4011 (2003), 1.5693 (2002)

    - Năm tài chính:     1 tháng tư - 31 tháng ba

    Bưu chính viến thông ở Canada
     

    - Lượng điện thoại sử dụng:     20.78 triệu (2005)

    - Lượng điện thoại di động:     17.017 triệu (2005)

    - Hệ thống điện thoại:     Đánh giá chung: dịch vụ tốt, công nghệ hiện đại .

    - Nội địa: hệ thống vệ tinh nội địa với khoảng 300 trạm mặt đất

    - Quốc tế: mã quốc tế: +1, 5 cáp đồng trục dưới biển( 4 ở Đại Tây Dương và 1 ở Thái Bình Dương) và 2 vệ tinh nhân tạo ở khu vựu Thái Bình Dương.

    - Trạm phát thanh:     AM 245, FM 582, sóng ngắn 6 (2004)

    - Trạm phát sóng truyền hình:     80 (hơn 50 thiết bị lặp tín hiệu) (1997)

    - Mã internet:     .ca

    - Trạm Internet:     4.196 triệu (2007)

    - Người sử dụng Internet:     22 triệu (2005)

    Quốc phòng
    - Lực lượng quân đội :     Lực lượng quân đội quốc phòng của Canada được gọi là Lực lượng Vũ trang Canada (Canadian Armed Forces). Canada là thành viên của NATO (Khối Minh Ước Bắc Đại Tây Dương). Trong tổ chức này, quân đội Canada được gọi là Lực lượng Canada.
    Lực lượng Canada từng phục vụ trong các cuộc chiến lớn như Chiến tranh Nam Phi, Đệ Nhất Thế Chiến, Đệ Nhị Thế Chiến, Chiến tranh Triều Tiên, Chiến tranh Vùng Vịnh và Chiến tranh Afghanistan. Lực lượng Canada còn được Liên Hiệp Quốc giao sứ mệnh bảo vệ hòa bình từ năm 1956, và đã hoàn thành được 42 sứ mệnh khác nhau trên khắp thế giới. Cuối Đệ Nhị Thế Chiến, Canada là nước có lực lượng quân sự mạnh thứ tư trên thế giới.

    - Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự:
        16-34 là độ tuổi có thể phục vụ trong quân đội; phụ nữ chiếm khoảng 11% trong lực lượng quân đội của Canada (2006)

    - Nguồn nhân lực trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự:
        nam trong độ tuổi 16-49: 8,216,510, nữ trong độ tuổi 16-49: 8,034,939 (2005 )

    - Nguồn nhân lực đủ điều kiện phục vụ quân đội:     tuổi của nam 16-49: 6,740,490, tuổi của nữ 16-49: 6,580,868 (2005 )

    - Lực lượng phục vụ trong quân đội hàng năm:     nam trong độ tuổi 18-49: 223,821, nữ trong độ tuổi 16-49: 212,900 (2005 )

    - Ngân sách dành cho quốc phòng dựa trên GDP:     1.1% (2005 )

    Các vấn đề quốc tế
    - Tranh chấp quốc tế:    
    Cùng với Hoa Kỳ, Canada đang giải quyết việc tranh chấp về biên giới tại Dixon Entrance và biển Beaufort, Stait of Juan de Fuca và xung quanh khu vực tranh cãi giữa đảo Machias Seal và North Rock; Hoa Kỳ cộng tác rất thân thiết với Canada trong việc tăng cường các biện pháp an ninh để kiểm soát hàng hóa và các hoạt động giao thông bất hợp pháp quanh khu vực biên giới quốc tế; tranh cãi về chủ quyền ở khu vực đảo Hans với Đan Mạch ở Kênh đào Kennedy giữa đảo Ellesmere và Greenland